Home » Lạnh lùng tiếng Nhật là gì
Today: 2024-03-02 14:34:43

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Lạnh lùng tiếng Nhật là gì

(Ngày đăng: 13/07/2020)
           
Lạnh lùng tiếng Nhật là reitan (冷淡). Lạnh lùng là sự lạnh nhạt, không quan tâm đến nhân thế, sự việc vui buồn trước mặt. Một số từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người.

Lạnh lùng tiếng Nhật là reitan (冷淡). Lạnh lùng là sự lạnh nhạt, không quan tâm đến nhân thế, sự việc vui buồn trước mặt.

Một số từ vựng tiếng Nhật về tính cách con người.

Sekininkanga aru (責 任 感 がある): Có tinh thần trách nhiệm.

Seijutsu (誠 実 な): Thành thực.

Kenkyo (謙虚): Khiêm tốn.SGV, lạnh lùng tiếng Nhật là gì

Omoiyarigaaru (思いやりがある): Dễ tính.

Makezukirai (負 けず嫌い): Hiếu thắng.

Reisei chinchaku (冷 静 沈 着): Điềm đạm, trầm mặc.

Shinkeishitsu (神 経 質): Câu nệ tiểu tiết.

Nintai tsuyoi (忍耐 強 い): Kiên nhẫn.

Jimina (地 味 な): Giản dị.

Odayaka (おだやか): Bình tĩnh.

Mujaki (むじゃき): Trong sáng.

Ō zappa (おおざっぱ): Xuề xoà.

Satoshi kaina hito yu kaina (愉 快 な 人 ゆかいな): Người vui vẻ.

Yaru ki ga aru yarukiga aru (やる 気 がある やるきがある): Người có động lực.

Rairi ni naru tayori ni naru (頼 りになる たよりになる): Đáng tin cậy.

Sunao na (素 直 な): Ngoan ngoãn.

Rei sei na (冷 静 な): Điềm đạm.

Dai tan'nada itan na (大 胆な だいたんな): Dũng cảm.

Kan-daina kan dai na (寛 大 な かんだいな): Hào phóng.

Kyaku-kan-tekinaki yakkantekina (客 観 的 な きゃっかんてきな): Tính khách quan.

Bài viết lạnh lùng tiếng Nhật là gì được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

Bạn có thể quan tâm