Home » Sân khấu tiếng Nhật là gì
Today: 2024-04-24 13:57:38

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Sân khấu tiếng Nhật là gì

(Ngày đăng: 13/07/2020)
           
Sân khấu trong tiếng Nhật là Suteji(ステージ). Sân khấu là nơi dùng cho diễn viên biểu diễn, ở nơi đây diễn viên trình bày phần biểu diễn của mình trước khán giả. Có 8 loại hình sân khấu lớn ở Nhật Bản.

Sân khấu trong tiếng Nhật là Suteji(ステージ). Sân khấu là nơi dùng cho diễn viên biểu diễn, ở nơi đây diễn viên trình bày phần biểu diễn của mình trước khán giả.

Có 7 loại hình sân khấu lớn ở Nhật Bản.SGV, Sân khấu trong tiếng Nhật là gì

Rakugo là một thể loại kể chuyện hài hước nằm trên ngã tư đường giữa hài kịch độc lập và chương trình một người đàn ông.

Gekidan Shiki sản phẩm tiếng Nhật của các vở nhạc kịch lớn từ Wicky và Mèo cho Mamma Mia và Vua sư tử nổi tiếng lâu năm.

Takarazuka được thành lập vào năm 1913, Takarazuka là một đoàn nhạc kịch toàn nữ được biết đến với những bộ trang phục xa hoa và những màn trình diễn khoa trương.

Noh được phát triển vào thế kỷ 14, nổi lên tay trong tay với một hình thức hài kịch, nhà hát xen kẽ được gọi là kyogen.

Bunraku, nhà hát múa rối truyền thống của Nhật Bản, là một loại hình nghệ thuật nghiêm túc nhắm vào người lớn mà phần lớn phát triển ra khỏi Osaka trong thời kỳ Edo (1603-1868).

Kagura thực sự có trước nhà hát Noh, và được lấy cảm hứng từ những huyền thoại gốc của Nhật Bản. 

Kabuki được cho là lấy tên của nó từ động từ kabuku, có nghĩa là nghiêng hoặc bất thường, mặc dù ba chữ Hán tạo nên nó, có nghĩa là hát, nhảy và kỹ năng tương ứng, kabuki đã phát triển trong thời kỳ Edo và vẫn tiếp tục phần lớn cho đến ngày nay.

Một số từ vựng thường được sử dụng trong sân khấu.

Sutorecchi (ストレッチ): Khung sân khấu.

Tenkou (てんこう): Đèn sân khấu.

Butaisouchi (ぶたいそうち): Sự bài trí sân khấu.

Purodeyusa (プロデューサ): Nhà sản xuất phim ảnh, âm nhạc, giải trí.

Bài viết sân khấu trong tiếng Nhật là gì được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

Bạn có thể quan tâm