Home » Phân biệt 3 mẫu ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」
Today: 2024-02-24 04:36:05

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Phân biệt 3 mẫu ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」

(Ngày đăng: 17/11/2021)
           
「にくい」: Nguyên nhân dẫn đến việc “khó” này là khách quan,「づらい」: Nguyên nhân của việc “khó” là nguyên nhân chủ quan thuộc cá nhân người nói, 「がたい」: Diễn tả khó khăn mà cá nhân người nói muốn làm nhưng không thể nào làm được về mặt tinh thần, cảm xúc.

Ngoài tính từ 難しい để diễn tả sự khó khi làm hay một trạng thái nào đó, trong tiếng Nhật còn tồn tại 3 ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」đều mang nghĩa “khó” tuy nhiên sắc thái biểu thị của nó khác nhau. Cùng phân biệt 3 mẫu ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」.

1. Về mặt ngữ pháp

Cả 3 mẫu này đều có cách chia giống nhau:

 

Vます

にくい

 

+です

づらい

がたい

Và cùng diễn tả ý nghĩa “khó” để làm một điều gì đó.

2. Về mặt ý nghĩa

Phân biệt 3 mẫu ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」- 「にくい」: Nguyên nhân dẫn đến việc “khó” này là nguyên nhân khách quan, không thuộc phạm vi kiểm soát của người nói.

Mức độ biểu thị: Vì nguyên nhân khách quan khiến người thực hiện ở trạng thái bị động nên khó khăn hơn bình thường.

Ví dụ: この本は字が小さくて、読みにくいです。

Quyển sách này chữ nhỏ quá nên khó đọc.

専門用語で書いてあるため、この本は実に読みにくいです。

Quyển sách này được viết bằng thuật ngữ chuyên môn nên khó đọc.

- 「づらい」: Nguyên nhân của việc “khó” là nguyên nhân chủ quan thuộc cá nhân người nói.

Mức độ biểu thị: Khó khăn thường về mặt tâm lý, cảm giác nhưng nếu cố gắng thì vẫn làm được.

Ví dụ: 彼の声は聞き取りぐらいです。

Giọng của anh ấy hơi khó nghe.

- 「がたい」: Diễn tả khó khăn mà cá nhân người nói muốn làm nhưng không thể nào làm được (về mặt tinh thần hoặc cảm xúc).

Mức độ biểu thị: Khó khăn cao, muốn làm nhưng không thể làm được.

Ví dụ: このケーキは可愛いので食べがたいです。

Chiếc bánh này đáng yêu quá nên không nỡ ăn.

リンさんのような正直な人が噓をついたのは信じがたいです。

Khó thể tin được người thành thật như Linh mà lại nói dối người khác.

Bài viết phân biệt 3 mẫu ngữ pháp 「にくい」「づらい」「がたい」được viết bởi giáo viên trung tâm Nhật ngữ SGV.

Bạn có thể quan tâm