Home » Mùa trong tiếng Nhật
Today: 2024-03-02 13:03:03

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Mùa trong tiếng Nhật

(Ngày đăng: 08/07/2020)
           
Mùa trong tiếng Nhật kisetsu (季節). Nhật Bản mang trên mình những nét đẹp hấp dẫn độc đáo với 4 mùa rõ rệt và mỗi mùa mang một đặc trưng riêng.

Mùa trong tiếng Nhật kisetsu (季節).

Câu ví dụ về từ kisetsu (季節).

夏季節にライチがあります。

SGV, mùa trong tiếng Nhật.Nastukisetsu ni raichi ga arimasu.

Vải có vào mùa hè.

Nét đẹp 4 mùa ở Nhật Bản:

Ở Nhật Bản mùa xuân là mùa để ngắm hoa, đặc biệt nổi tiếng là hoa anh đào. Người Nhật có thói quen tụ tập bạn bè, gia đình đi ngắm hoa và ăn uống. Đối với những người đam mê nghệ thuật, thì nơi đây chắc chắn sẽ là nơi mang lại những tấm ảnh tuyệt vời. Hoa anh đào nở bắt đầu từ cuối tháng 3 đến giữa tháng 4 tùy vào từng năm và nở đẹp nhất trong 10 ngày nếu trời không mưa.

Mùa hè ở Nhật là mùa của các lễ hội và đặc biệt nhất là lễ hội bắn pháo hoa được tổ chức trên khắp nước Nhật. Trong các lễ hội Nhật Bản mọi người tụ tập nhảy các điệu múa truyền thống, làm đồ ăn, treo đèn lồng.

Mùa thu khí trời mát lạnh, nắng vàng dịu và bầu trời trong xanh, là dịp để mọi người thưởng ngoại và đây cũng là mùa lá đỏ momiji. Mùa lá đỏ thường từ tháng 10 tới đầu tháng 11 vì nước Nhật trải dài theo hướng Nam Bắc nên thời gian lá đỏ là khác nhau. Lá thường đỏ từ nơi lạnh trước rồi mới xuống phía Nam.

Mùa đông là khoảng thời gian bạn có thể đi trượt tuyết hoặc ngắm tuyết. Thường tuyết rơi nhiều nhất từ tháng 1 tới đầu tháng 2. Tuyết bao phủ dày đặc ở phía Bắc và phía Tây Nhật Bản.

Bài viết mùa trong tiếng Nhật được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

Bạn có thể quan tâm