Chủ đề công tác năm 2020: "Tuổi trẻ Bình Dương Tự hào tiến bước dưới cờ Đảng" - Chào mừng kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2020)
Xếp lực khá tiếng Nhật là kanari hyoka (かなり評価). Người muốn có xếp lực khá thì điểm tổng phải trên 6.5 và các môn không có môn nào dưới 5.0 và hạnh kiểm từ khá trở lên.

Xếp lực khá tiếng Nhật  kanari hyoka (かなり評価), ở Nhật xếp lực ở mỗi học sinh được đánh giá xếp loại học lực qua tinh thần trách nhiệm, tinh thần sáng tạo, thể chất, sức khỏe, hay thậm chí cả tình yêu với thiên nhiên, sự hợp tác với bạn bè.

Những điều này cho thấy, tại Nhật Bản việc đánh giá và xếp loại học sinh không chỉ dựa trên điểm số mà đó là sự đánh giá tổng thể về mọi mặt phát triển của trẻ nhỏ.

Một số từ vựng tiếng Nhật liên quan.

史学 (rekishi gaku): Lịch sử.

美術史 (bijutsu shi): Lịch sử nghệ thuật.

Xếp loại khá trong tiếng Nhật là gì

文学 (bungaku): Văn học.

現代語 (gendai o): Ngôn ngữ hiện đại.

音楽 (ongaku): Âm nhạc.

哲学 (tetsugaku): Triết học.

神学 (shingaku): Thần học.

生物学 (seibutsukatsu): Sinh học.

化学 (kagaku): Hóa học.

コンピューター科学 (konpiuta kagaku): Khoa học máy tính.

物理学 (butsurigaku): Vật lý.

算数 (sansuu): Môn số học.

レッスン (ressun): Tiết học.

良い状態 (yoi jotai): Học lực giỏi.

平均 (heikindesu): Học lực trung bình.

品行 (hinko): Hạnh kiểm.

テスト (desuto): Kiểm tra.

学習者 (gakushuusha): Học sinh.

教授 (kyouza): Giảng viên.

宿題 (shuukuda): Bài tập về nhà.

検査結果 (kensa kekka): Kết quả kiểm tra.

Bài viết được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Nhật SGV.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

venicestore vua gà nướng Sunbet ok789 sunwin Nhat Vip