Home » Số từ thứ tự trong tiếng Nga là gì
Today: 2024-05-22 03:42:46

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Số từ thứ tự trong tiếng Nga là gì

(Ngày đăng: 03/12/2021)
           
Số từ thứ từ trong tiếng Nga biểu hiện điều gì. Cấu tạo của số từ thứ từ. Cách sử dụng của số từ thứ tự. Những trường hợp ngoại lệ của số từ thứ tự.

Số từ thứ tự trong tiếng Nga dùng để chỉ thứ tự của các sự vật hiện tượng đồng loại khi đếm.

1. Cấu tạo của số từ thứ tự

Số từ thứ tự thường cấu tạo từ số từ số lượng tương ứng bằng cách mượn từ vĩ -ый, -ой, -ий của tính từ.

Ví dụ:

Пять - Пятый

Шесть - Шестой

Восемь - Восьмой

Десять - Десятый

Двадцать - Двадцатый

Семьдесят - Семидесятый

Сорок - Сороковой

Девяносто - Девяностый

Сто - Сотый

Có những trường hợp ngoại lệ như:

Один - Первый

Два - Второй

Три - Третий

Четыре - Четвёртый

Đối với số từ số lượng phức cấu tạo bằng cách “ghép rời” thì chỉ số từ cuối cùng biến đổi thành số từ thứ tự.

Ví dụ:

Số từ thứ tự trong tiếng Nga là gìТридцать два - Тридцать второй

Семьдесят семь - Семьдесят седьмой

Двести двадцать восемь - Двести двадцать восьмой

Тысяча девятьсот - Тысяча девятьсот

Восемьдесят девять - Восемьдесят девятый

2. Cách sử dụng số từ thứ tự

Vì số từ thứ tự có vĩ từ của tính từ nên chúng biến cách và sử dụng giống tính từ. Riêng số từ thứ từ “три” thì khi biếb cách có thêm dấu mềm trước từ vĩ

Ví dụ:

Вчера я получил третье письмо от него.

Còn đối với số từ thứ tự phức tạp cấu tạo theo cách “ghép rời” thì chỉ riêng số từ thứ tự ở cuối là biến cách, những số từ phía trước là số từ số lượng không biến đổi.

Ví dụ:

Мой отец родился в тысяча девятьсот пятьдесят четвёртом.

Bài viết số từ thứ tự trong tiếng Nga là gì được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm ngoại ngữ SGV.

Bạn có thể quan tâm