Home » Ngữ pháp 要するに
Today: 2024-05-28 18:08:03

| Yêu và sống

Thứ Năm, 03 11 2011 11:41

Ngữ pháp 要するに

(Ngày đăng: 01/12/2021)
           
Tương tự như từ nối つまり, ngữ pháp 要するに được sử dụng trong trường hợp muốn tóm tắt lại những điều đã trình bày để đưa ra kết luận nào đó. Nội dung và chủ đề của câu trước và câu phía sau giống nhau. Và thường đứng ở đầu câu.

Ý nghĩa:

Tóm lại ~, Nói tóm lại ~

Cách chia:

要するに + Mệnh đề/cụm từ

Cách dùng:

Tương tự như từ nối つまり, ngữ pháp 要するに được sử dụng trong trường hợp muốn tóm tắt lại những điều đã trình bày để đưa ra kết luận nào đó. Nội dung và chủ đề của câu trước và câu phía sau giống nhau. Thường đứng ở đầu câu.

Hoặc dùng trong trường hợp muốn xác nhận lại kết luận của đối phương. 

Ngữ pháp 要するにVí dụ: 要するに、彼は現実に直面することが出来なかったのです。

Nói tóm lại, anh ta không thể nào đối mặt với thực tế được.

要するに、リンさんは行きたくないって言ったってことでしょうか。

Nói tóm lại là Linh nói cô ấy không muốn đi đúng không?

要するに、多くの人にとって、君は希望の象徴なのです。

Nói tóm lại, đối với nhiều người em chính là biểu tượng của hi vọng đó.

要するに、もしお前が彼女を虐待していると、おれが耳にしたら殺すぞ。

Nói tóm lại, nếu tôi còn nghe anh ngược đãi cô ấy, tôi sẽ giết anh.

要するに、この仕事は彼に任せないです。

Nói tóm lại, công việc này tôi sẽ không giao cho anh ta đâu.

Lưu ý: Ngữ pháp 要するに không dùng trong trường hợp muốn trình bày một kết quả của quá trình tự nhiên, không chứa ý kiến chủ quan của người nói.

Bài viết ngữ pháp 要するに được viết bởi giáo viên trung tâm Nhật ngữ SGV.

Bạn có thể quan tâm